Tiêm khớp là giải pháp điều trị tại chỗ hiệu quả giúp xoa dịu nhanh chóng các cơn đau và tình trạng viêm cơ xương khớp. Đối với người bệnh đang ngày đêm chịu đựng những cơn đau nhức dai dẳng, mỗi bước đi hay cử động nhỏ đều trở thành một gánh nặng lớn. Khi thuốc uống thông thường chưa đem lại sự cải thiện như mong đợi, việc tìm kiếm một phương pháp can thiệp trúng đích là điều hoàn toàn tự nhiên. Bài viết này sẽ giúp cô chú, anh chị hiểu rõ các trường hợp chỉ định và lưu ý quan trọng để hành trình tìm lại sự linh hoạt diễn ra an toàn nhất.

1. Tiêm khớp và phần mềm quanh khớp là gì?
Nhiều người lo lắng khi nghe đến tiêm khớp, nhưng thực chất đây là phương pháp điều trị tại chỗ, trong đó bác sĩ dùng kim tiêm chuyên dụng đưa thuốc trực tiếp vào ổ khớp hoặc các mô mềm quanh khớp như bao gân, dây chằng, điểm bám gân. Mục tiêu là giảm đau, chống viêm và cải thiện vận động. Nhờ tác động đúng vị trí tổn thương, phương pháp này thường cho hiệu quả nhanh, chi phí hợp lý và ít ảnh hưởng toàn thân hơn so với một số thuốc uống. Tiêm khớp là thủ thuật có chỉ định, chỉ được thực hiện sau khi bác sĩ thăm khám và đánh giá kỹ lưỡng, không phải biện pháp điều trị cấp cứu hay có thể lạm dụng.

2. Chi tiết các trường hợp chỉ định tiêm khớp
Tùy từng tình trạng bệnh và chỉ định tiêm khớp có thể được áp dụng trong các bệnh lý cơ xương khớp sau:
Bệnh lý thoái hóa khớp
Thoái hóa là quy luật tự nhiên của thời gian khi sụn khớp bị bào mòn. Tiêm khớp thường được chỉ định cho các vùng khớp bị thoái hóa giai đoạn vừa và nặng, bao gồm:
- Khớp gối, khớp háng, khớp cổ chân, khớp vai.
- Khớp đốt ngón tay, khớp bàn ngón tay, khớp bàn ngón chân.
- Khớp thái dương hàm, khớp liên mấu đốt sống.
Bệnh lý viêm khớp tự miễn
Các bệnh lý khớp mãn tính do hệ miễn dịch tấn công nhầm vào các mô khỏe mạnh của cơ thể cũng nhận được sự hỗ trợ tích cực từ phương pháp này khi có tình trạng viêm đau khu trú ở một vài khớp:
- Viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống (thường áp dụng ở khớp gối, khớp bàn cổ tay, khớp khuỷu tay, khớp vai, các khớp ngón tay/chân…).
- Bệnh lý cột sống thể huyết thanh âm tính có kèm viêm khớp như: viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vẩy nến, viêm khớp mãn tính thiếu niên.
Bệnh gút và viêm khớp sau chấn thương
- Bệnh gút và bệnh giả gút khác: Giúp giảm bớt sự đau đớn dữ dội do các tinh thể urat lắng đọng gây viêm cấp tính tại ổ khớp.
- Viêm khớp sau chấn thương: Chỉ áp dụng cho các trường hợp viêm đau do va chạm sinh hoạt hoặc thể thao mà không có tình trạng tràn máu khớp sau chấn thương.
Viêm gân, bao gân và phần mềm cạnh khớp
Không chỉ tác động vào ổ khớp, phương pháp này còn giải quyết rất tốt các tổn thương ở cấu trúc xung quanh:
- Viêm gân và các điểm bám gân: Viêm mỏm trâm quay, viêm mỏm trâm trụ, viêm lồi cầu cánh tay, viêm mào chậu, viêm gân Achilles…
- Viêm bao gân: Hội chứng De Quervain (viêm bao gân vùng ngón cái), ngón tay lò xo (viêm bao gân gấp ngón tay), hội chứng đường hầm cổ tay, viêm gân mác dài, viêm gân chày sau cổ chân…
- Viêm quanh khớp vai: Viêm gân nhị đầu, viêm gân trên gai, viêm túi thanh dịch dưới cơ delta…
- Viêm sụn sườn: Gây đau tức vùng trước ngực tại vị trí khớp ức sườn hoặc khớp ức đòn.

3. Chống chỉ định và thận trọng khi tiêm khớp
Để đảm bảo an toàn tối đa, người bệnh cần được đánh giá tình trạng sức khỏe toàn thân trước khi tiến hành thủ thuật.
Chống chỉ định tuyệt đối
Tuyệt đối không thực hiện tiêm khớp trong các trường hợp sau:
- Viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp, nấm khớp).
- Nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm nấm tại vị trí tiêm.
- Suy giảm miễn dịch nặng.
- Rối loạn đông máu (do bệnh lý huyết học, xơ gan, hoặc đang dùng thuốc chống đông).
- Suy tim nặng, suy hô hấp.
Thận trọng (Chỉ thực hiện khi bệnh lý nền được kiểm soát tốt)
Cần theo dõi sát trước và sau thủ thuật đối với người bệnh có tiền sử:
- Tăng huyết áp (kiểm tra huyết áp trước khi tiêm).
- Suy tim độ NYHA 1, NYHA 2.
- Đái tháo đường, loét dạ dày tá tràng.
- Sử dụng thuốc chống đông, có rối loạn đông máu hoặc suy giảm miễn dịch (như HIV…).

4. Tai biến có thể gặp và hướng xử trí
Quy trình tiêm khớp cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc vô trùng, đúng vị trí giải phẫu, đúng liều lượng và tần suất để phòng ngừa tai biến. Các phản ứng có thể xảy ra bao gồm:
- Đau tăng sau tiêm 12 – 24 giờ: Do phản ứng viêm màng hoạt dịch với tinh thể thuốc Corticoid. Hiện tượng này thường tự giới hạn sau 1 ngày, có thể bổ sung giảm đau Paracetamol.
- Hội chứng kích thích phó giao cảm (hiếm gặp): Tai biến do người bệnh quá sợ hãi, biểu hiện choáng váng, vã mồ hôi, ho khan, tức ngực. Xử trí: đặt nằm đầu thấp, giơ cao chân, theo dõi mạch và huyết áp.
- Nhiễm khuẩn khớp, phần mềm quanh khớp: Biểu hiện sốt, sưng đau tại chỗ, tràn dịch. Xử trí: hút dịch khớp, xét nghiệm và điều trị kháng sinh.
- Biến chứng muộn: Teo da, mất sắc tố da tại chỗ tiêm (do tiêm nhiều lần hoặc tiêm quá nông) hoặc đứt gân.
Những cơn đau nhức dai dẳng không nên trở thành điều phải chấp nhận mỗi ngày. Khi được chỉ định đúng, tiêm khớp và tiêm phần mềm quanh khớp có thể giúp giảm đau, cải thiện vận động và hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nếu tình trạng đau khớp đang ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, cô chú, anh chị hãy đặt lịch khám cùng bác sĩ chuyên khoa nội xương khớp tại Trung Tâm Xương Khớp Thời Đại Xanh để được thăm khám kỹ lưỡng, tìm đúng nguyên nhân và xây dựng lộ trình điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình.
* Thông tin trong bài được tổng hợp từ các giáo trình, hướng dẫn chuyên môn và khuyến cáo y khoa uy tín về nội xương khớp, đã được BS.CKI Phan Thị Thủy – Trung Tâm Xương Khớp Thời Đại Xanh rà soát và xác nhận về mặt chuyên môn.

